1. Tin tức, dịch vụ, sản phẩm của bạn được đăng trong các chuyên mục cần phải tuân thủ theo quy định của diễn đàn nói không với SPAM. Những trường hợp vi phạm: ĐẶT TIÊU ĐỀ QUÁ 50% KÝ TỰ VIẾT HOA, TRONG TIÊU ĐỀ CÓ KÝ TỰ ĐẶC BIỆT VÀ CÁC BÀI AUTO POST đều sẽ bị DELETE mà không báo trước. Tái vi phạm sẽ BAN NICK và XÓA tất cả các bài viêt!
    Dismiss Notice

Tìm hiểu cách phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Thảo luận trong 'Dịch vụ văn phòng' bắt đầu bởi dkteams, 29/12/16.

  1. I. Phân tích khả năng sinh lời
    Khả năng sinh lời cũng có thể gọi là hiệu quả đầu tư. Thông thường có hai cách tiếp cận: một là để kiểm tra hiệu quả quản lý đối với đồng vốn đầu tư bỏ ra, dựa trên mối quan hệ giữa vốn và lợi nhuận (khả năng sinh lời của đồng vốn); và một là ®Ó kiểm tra mức lợi nhuận đạt được của một công ty dựa trên mối quan hệ giữa mức bán hàng và lợi nhuận (khả năng sinh lời so với chi phí).
    Khả năng sinh lời của đồng vốn được tính bằng công thức: (Lợi nhuận/Vốn) x 100%. Những chỉ số khác bao gồm Mức lãi từ kinh doanh tính trên tổng số vốn sử dụng, Thu nhập từ hoạt động kinh doanh tính trên vốn cho hoạt động kinh doanh, và Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tính trên lợi nhuận từ hoạt động.
    Khả năng sinh lời so với chi phí được tính bằng công thức: (Lợi nhuận/Doanh thu bán hàng) x 100%. Xem thêm: Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm giá chỉ từ 300k tại đây: http://ketoanvn.vn/dich-vu-bao-cao-tai-chinh-cuoi-nam-chinh-xac-uy-tin-nhat-ha-noi.html

    1. Mức sinh lời trên vốn (ROA/ROE)
    Mức sinh lời trên tổng vốn sử dụng (Mức sinh lời trên tài sản ROA)
    Công thức tính :
    Lợi nhuận/lỗ hoạt động
    ______________________________________ x 100%
    Bình quân tổng vốn sử dụng đầu kỳ và cuối kỳ
    ROA cho biết khả năng sinh lời của tất cả các khoản vốn đầu tư trong công ty và là chỉ số cơ bản nhất. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
    Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
    Công thức tính :
    Lợi nhuận sau thuế
    ___________________________________ x 100%
    Bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ
    Tỷ số này đo lường mức độ tạo lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu. Tỷ số này được dùng như một thước đo hiệu quả đầu tư nếu đứng trên quan điểm của c¸c cổ đông, và được so sánh với mức sinh lời chung về quản lý vốn. Tû sè nµy cµng cao cµng tèt.

    Mức sinh lời trên tài sản tài chính
    Công thức tính :
    Thu nhập từ các khoản lãi, cổ tức
    ____________________________________ x 100%
    Bình quân tài sản tài chính đầu kỳ và cuối kỳ

    Tài sản tài chính = Các khoản đầu tư + tiền mặt và tiền gửi + chứng khoán+ các TSTC khác
    Cần chú ý rằng các công ty tạo lợi nhuận không chỉ dựa trên tài sản hoạt động mà còn dựa trên tài sản tài chính. Nếu tỷ lệ của loại tài sản này lớn trong tổng giá trị tài sản Có thì việc phân tích tỷ số này càng quan trọng hơn.


    2. Mức sinh lời từ hoạt động bán hàng
    Tỷ suất lợi nhuận gộp
    Công thức tính :
    Lợi nhuận gộp từ bán hàng
    ___________________________________ x 100%
    Doanh thu
    Đây là tỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ ho¹t ®éng bán hàng. Lîi nhuËn gộp từ bán hàng được tính bằng cách lấy Doanh thu trừ đi chi phí hàng bán (chi phí cần thiết để sản suất hoặc mua hàng). Tỷ số này càng cao càng tốt.

    Mức lãi hoạt động
    Công thức tính :
    Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động phụ
    ______________________________________________ x 100%
    Doanh thu
    Đây là tỷ số giữa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động phụ so với doanh thu. Nó là một chỉ số đại diện cho khả năng sinh lời tổng thể của một công ty. Các hoạt động phụ ở đây gồm cả việc tăng vốn của công ty. Do đó đây là tỷ lệ quan trọng nhất trong việc đánh giá khả năng sinh lời chung.

    II. Phân tích tính ổn định
    Rất nhiều công ty bị phá sản do thiếu vốn. Do vậy, bằng cách kiểm tra việc tăng vốn và kh¶ n¨ng quản lý từ nhiều góc độ khác nhau, sự ổn định và vững vàng của công ty được đánh giá qua việc kiểm tra khả năng của công ty đó có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả vốn vay hay không. Do những tỷ số này được tính toán dựa trên tài sản Có tại một thời điểm nhất định (lấy từ số liệu của bảng tổng kết tài sản), nên chúng cũng được gọi là các tỷ số tĩnh.

    1. Tính lỏng
    1.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn
    Công thức tính :
    Tài sản Có ngắn hạn
    _______________________________ x 100%
    Tài sản Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn
    Tỷ số này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán chung của công ty.
    Một tỷ lệ quá cao có thể dẫn đến những nhận định sau đây về công ty: quá nhiều tiền nhàn rỗi; quá nhiều các khoản phải thu; quá nhiều hàng tồn kho. Một tỷ lệ nhỏ hơn 1 có thể cho ta những nhận định rằng công ty: trả chậm các nhà cung ứng quá nhiều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài sản cố định; dùng các khoản vay ngắn hạn để trả các khoản nợ thay vì dùng lãi trong hoạt động kinh doanh để chi trả.
    Một xu hướng tăng lên của hệ số này cũng cần được kiểm tra kỹ vì có thể đó là kết quả của một số bất lợi: Doanh số bán hàng giảm; sự tồn đọng hàng tồn kho do việc lập kế hoạch sản xuất yếu kém hoặc yếu kém trong việc kiểm soát hàng tồn kho, hàng tồn kho lỗi thời; ngày chậm trong việc thu hồi công nợ.
    Tuy nhiên, nÕu tỷ lệ nµy nhỏ hơn 100% có thể không phản ánh rằng công ty ®ang gặp vấn đề với việc hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. Công ty vẫn có thể tăng vốn qua các khoản vay míi hoặc bán đất đai và các chứng khoán có thể tiêu thụ được (đây là những tài sản cố định). Việc bán những dạng tài sản cố định đó sẽ làm tăng tài sản Có ngắn hạn vµ nh vËy sÏ cải thiện ®îc tỷ số này.

    1.2. Hệ số thanh toán nhanh
    Công thức tính :
    Tài sản có tính lỏng cao
    ___________________ x 100%
    Tài sản Nợ ngắn hạn
    Đây là chỉ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh, được tính giữa các tài sản Có có tính lỏng cao (như tiền mặt và tiền gửi, các khoản phải thu và chứng khoán có khả năng bán ngay) với tài sản Nợ ngắn hạn. Do đó, hệ số thanh toán nhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.
    2. Tính ổn định về khả năng tự tài trợ
    2.1. Hệ số tài sản cố định
    Công thức tính :
    Tài sản cố định
    _________________ x 100%
    Vốn chủ sở hữu
    Tỷ số này cho bạn thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản cố định. Điều này dựa trên quan điểm rằng những khoản đầu tư vào tài sản cố định (như đất đai và nhà cửa) có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sở hữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoảng thời gian dài để tái tạo. Tỷ lệ này càng nhỏ thì càng an toàn. Tuy nhiên nếu công ty nắm giữ nhiều tài sản như chứng khoán có khả năng chuyển đổi ra tiền mặt cao, thì thực tế công ty này an toàn hơn nhiều hơn là so với những gì hệ số này có thể phản ánh. Đồng thời nếu nhiều tài sản cố định thuộc diện phải khấu hao, tỷ số này sẽ tự được cải thiện hơn (tức là sẽ giảm đi) do quá trình khấu hao với giả định công ty không mua mới thiết bị và có một dự trữ nhất định vào bất cứ lúc nào. Tỷ số này và hệ số thanh toán ngắn hạn tốt lên hoặc xấu đi một cách đồng thời nhưng theo chiều ngược nhau.
    Nếu như tỷ số này cao, bạn cần thiết phải kiểm tra hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định và tình hình hoàn trả các khoản vay dài hạn. Nếu việc hoàn trả những khoản vay dài hạn có thể được thực hiện trong phạm vi thu nhập ròng hiện tại và chi phí khấu hao, ta có thể nói rằng hiện tại công ty đang ở mức độ an toàn.

    2.2. Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định
    Công thức tính :
    Tài sản cố định
    ____________________________ x 100%
    Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
    Tỷ lệ này cho biết phạm vi mà công ty có thể trang trải tài sản cố định của mình bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn (gồm có vốn chủ sở hữu và tài sản nợ cố định). Về nguyên tắc, hệ số này cần không vượt quá 100%. Lý tưởng nhất là trường hợp các khoản đầu tư vào tài sản cố định có thể được trang trải trong phạm vi vốn chủ sở hữu, còn nếu không được như vậy thì ít nhất là chúng phải được trang trải bởi những nguồn vốn ổn định khác, như là các khoản vay dài hạn và trái phiếu công ty nhưng phải được hoàn trả với điều kiện những khoản này có kỳ hạn hoàn trả dài hạn. Nếu hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định lớn hơn 100% thì công ty sẽ phải trang trải tài sản cố định bằng những nguồn vốn có kỳ hạn hoàn trả ngắn (ví dụ như các khoản vay ngắn hạn). Tuy nhiên lúc đó dòng tiền của nó sẽ trở nên không ổn định.

    2.3. Hệ số nợ
    Công thức tính :
    Tài sản nợ
    ________________ x 100%
    Vốn chủ sở hữu
    Đây là tỷ lệ giữa vốn vay (các khoản Nợ, ví dụ như các khoản vay) so với vốn chủ sở hữu tính tới thời điểm cuối kỳ. Tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn, lại là nguông vốn không phải hoàn trả, điều đó có nghĩa khả năng tài chính của công ty càng tốt. Tuy nhiên, nếu tỉ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là công ty đang không thể trả được các khoản nợ theo những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý hoặc cũng có thể dòng tiền của nó sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản vay.Trong trường hợp thanh lý giải thể doanh nghiệp, Hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ. Các chủ nợ được hưởng quyền ưu tiên đòi lại phần của mình trong tài sản của công ty.

    2.4. Hệ số vốn chủ sở hữu
    Công thức tính
    Vốn chủ sở hữu
    ___________________ x 100%
    Tổng tài sản có
    Đây là tỷ số giữa Vốn chủ sở hữu với tổng vốn và dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn. Bổ sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các khoản dự trữ vốn thì vốn chủ sở hữu cũng góp phần tạo ra dự trữ cho vốn điều lệ và phần thặng dư mà bao gồm thu nhập giữ lại của công ty. Do những nguồn vốn này không cần được hoàn trả (mặc dù lợi tức cổ phần phải được trả cho cổ đông) thì khi tỷ lệ này càng cao, công ty càng được đánh giá cao. Về cơ bản thì chỉ số này có những mục đích giống như hệ số nợ đã đề cập ở trên.
    2.5. Khả năng trang trải lãi vay
    Công thức tính:
    Lợi nhuận từ kinh doanh
    _________________________ (lần)
    Chi phí trả lãi vay
    Chỉ số này xem xét khả năng của công ty khi trả lãi vay từ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.
    2.6. Khả năng hoàn trả nợ vay
    Công thức tính:
    Nợ có tính lãi
    _________________ (số năm)
    Dòng tiền
    (Dòng tiền = Lợi nhuận sau thuế - Lợi tức - Các khoản tiền thưởng cho ban giám đốc + Khấu hao + Các quỹ dự trữ và dự phòng khác)
    Tỷ lệ này tính ra số năm mà một công ty cần mất để hoàn trả các khoản nợ có lãi từ dòng tiền thu được hàng năm.

Chia sẻ trang này